MEDINTRALE -ĐIỀU TRỊ TÂM THẦN PHÂN LIỆT

Mã: N/A
Liên hệ
Trạng thái: Còn hàng

MEDINTRALE  thuốc điều trị tâm thần phân liệt, bệnh lưỡng cực. Đợt cấp hưng cảm hay hỗn hợp, bệnh lưỡng cực chu kỳ nhanh, kích động cấp do tâm thần phân liệt hoặc do bệnh lưỡng cực

Mua ngay Ship trong 24h Gọi điện xác nhận và giao hàng tận nơi
Biên soạn: Dược Sĩ Diễm Mi,   Cập nhật lần cuối: 23/01/2022 lúc 3:30 chiều

MEDINTRALE của Công Ty Cổ phần Dược Phẩm ME DI SUN  thuốc điều trị tâm thần phân liệt, bệnh lưỡng cực. Đợt cấp hưng cảm hay hỗn hợp, bệnh lưỡng cực chu kỳ nhanh, kích động cấp do tâm thần phân liệt hoặc do bệnh lưỡng cực
THÀNH PHẦN MEDINTRALE 

Mỗi viên nén bao phim chứa:

Olanzapin: ………..10mg

Tá dược: Lactose hydrat, Cellulose vi tinh thế, Hydroxypropyl cellulose đã thay thế bậc thấp, Magnesi stearat, Ponceau 4R, Opadry white ov-b28920. vđ 1 viên.

MEDINTRALE có thành phần chính là gì

MEDINTRALE thành phần chính là Olanzapin

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI MEDINTRALE 

Hộp 3 vì x 10 viên nén bao phim

hạn sử dụng 36 tháng

DƯỢC LỰC HỌC 

 Nhóm dược lý: Thuốc an thần kinh/ thuốc chống loạn thán.

 Olanzapin là thuốc an thần kinh (thuốc chống loạn thần) không điển hình (thế hệ thứ hai) và là dẫn chất của dibenzodiazepin. Thuốc có nhiều đặc tính dược lý khác với các thuốc chống loạn thán điển hình là dẫn chất của phenothiazin hay butyrophenon như ít gây hội chứng ngoại tháp, ít làm tăng tiết prolactin, it gây loạn vận động muộn khi điều tri kéo dài đồng thời có hiệu quả trên cả các biểu hiện dương tính, âm tính và ức chế của tâm thán phân liệt. Tác dụng chống loạn thần của olanzapin cÓ Cơ chế phức tạp và còn chưa được làm sáng tỏ hoàn toàn. Cơ chế này có liên quan đến ính đối kháng của thuốc ở các thụ thể serotonin typ 2 (5-HT,, 5-HT), typ 3 (5-HT,), typ 6 (5-HT,) và dopamin ở hệ thần kinh trung ương. Olanzapin có tác dụng ức chế và làm giảm đáp ứng (điều hòa âm tính) đối với thụ thể 5-HT liên quan đến tác dụng chống hưng cảm của thuốc, Ngoài ra, olanzapin còn làm ổn định tính khí do một phần ức chế thụ thể D, của dopamin. Olanzapin dùng tiêm bắp để điều trị cơn động kinh cấp một phần do tác dụng an thán, làm dịu hơn là chỉ do tác dụng gây ngủ.

Olanzapin còn có tác dụng đối kháng với các thụ thế muscarin (M1, M2, M3, M4 và MS). Tác dụng kháng cholinergic của thuốc một mặt giải thích việc làm giảm nguy co xuất hiện hội chứng ngoại tháp, mặt khác lại liên quan đến một số tác dụng không mong muốn khác của olanzapin, Olanzapin çüng có tác dụng đối kháng thụ thế HI của histamin và thụ thể alpha – 1 adrenergic. Tác dụng này liên quan đến khả năng gây ngủ gà, hạ huyết áp tư thế khi sử dụng olanzapin

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Hấp thu: Sau khi uống, olanzapin hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn qua ống tiêu hóa, tuy nhiên do bị chuyển hóa bước 1 ở gan nên sinh khả dụng đường uống chỉ đạt 60%%. Thức ăn không ảnh hưởng đến hấp thu thuốc. Nóng độ thuốc trong máu đạt cực đại khoảng 6 giờ (dao động từ 5 giờ đến 8 giờ) sau khi uống thuốc. Nồng độ thuốc trong huyết tương đạt trạng thái ổn định sau 7-10 ngày dùng liều nhắc lại. Khi tiêm bắp, nống độ trong máu đạt cực đai sau khoảng 15 đến 45 phút với nồng độ đạt gấp 5 lần so với khi uống. Nồng độ trong huyết tương của olanzapin thay đổi giữa các thể phụ thuộc vào tuổi, giới và việc bệnh nhân có hút thuốc hay không. Nồng độ thuốc trong máu ở phụ nữ cao hơn khoảng 30- 40% so với nam giới. Khoảng nống độ điều trị của olanzapin trong huyết tương còn chưa được xác định rõ. Mối tương quan giữa nóng độ thuốc trong máu với hiệu quả điều trị và độc tính của olanzapin chưa được xác lập.

Phân bố: Olanzapin phân bố nhanh và nhiều vào các mô, trong đó có thần kinh trung ương. Thế tích phân bố của thuốc khoảng 100 lít. Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương khoảng 93%, chủ yếu liên kết với albumin và acid alpha-1 glycoprotein. Olanzapin và dẫn chất chuyển hóa liên hợp glucuronic qua được nhau thai và được bài xuất vào sữa mẹ. Lượng thuốc ổn định ở trẻ bú bằng khoảng 1,8% liều lượng thuốc của mẹ. Ngoài ra, nóng độ đỉnh trong sữa mẹ đạt được chậm hơn khoảng 5,2 giờ sau khi đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương người mẹ.

Chuyển hóa: Olanzapin được chuyển hóa tại gan trước khi thải trừ chủ yếu thông qua CYP1A2, một phần nhỏ thông qua CYP2D6 sau đó được liên hợp với acid glucuronic. Hai dẫn chất chuyển hóa chính là 4’N-demethyl olanzapin và 10-N-glucuronid không còn giữ được hoạt tính của olanzapin.

Thái trừ: Sau khi uống, nửa đời thải trừ trong huyết tương của olanzapin khoảng 30 dao động từ 21 đến 54 giờ). Nửa đời thải trừ trong huyết tương sau khi tiêm bắp ng tự uống. Nửa đời thải trừ tăng lên khoảng 1,5 lần ở người suy gan. Thanh thái oiim nzapin tăng khoảng 409h ở người hút thuốc so với người không hút thuốc và thay đổi nhiều ở bệnh nhận suy thận.

Quý khách tham khảo sản phẩm có cùng thành phần , công dụng :  SaVi Olanzapine 10- Điều trị tâm thần phân liệt

CHỈ ĐỊNH KHI DÙNG MEDINTRALE 

  • Tâm thần phân liệt , bệnh lưỡng cực . Đợt cấp hưng cảm hay hỗn hợp , bệnh lưỡng cực chu kỳ nhanh , kích động cấp do tâm thần phân liệt hoặc do bệnh lưỡng cực
  • Đơn trị liệu tâm thần hưng cảm ở người lớn và trẻ em từ 12-18 tuổi ( dưới sự giám sát chặt chẽ của thầy thuốc chuyên khoa )
  • Điều trị cơn kích động hoặc các rối loạn hành vi trong tâm thần phân liệt và tâm thần hưng cảm ở người lớn

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG MEDINTRALE 

Liều dùng olanzapin phải được hiệu chỉnh thận trọng trên từng bệnh nhân và sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả. Liều dùng nên được tăng dần và chia thành nhiều liều trong ngày khi khởi đầu điều trị để giảm thiếu các tác dụng không mong muốn.

Liều dùng cho người lớn trên 18 tuổi:

  • Tâm thần phân liệt: Liều khởi đầu 5 – 10 mg, thường uống 1 lần/ngày. Liều có thể tăng khoảng 5 mg/ngày trong vòng 5 – 7 ngày cho tới liều đích 10 mg/ngày. Hiệu chỉnh liều ở giai đoạn sau thường phải cách nhau không dưới 7 ngày, tăng hoặc giảm 5 mg mỗi ngày cho tới khi liều tối đa khuyến cáo 20 mg/ngày. Liều duy trì: 10 – 20 mg/ngày, uống 1 lần.

Ghi chú: Liều 30 – 50 mg/ngày đã được sử dụng tuy nhiên liều >10 mg/ngày không chứng tỏ có hiệu quả lớn hơn. Độ an toàn và hiệu quả của thuốc ở mức liều > 20 mg/ngày còn chưa được xác định. Thời gian điều trị tối ưu hiện chưa xác định

Đối với những bệnh nhân suy nhược, dễ hạ huyết áp rất nhạy cảm với tác dụng của olanzapin hoặc những bệnh nhân chuyển hóa olanzapin chậm (phụ nữ không hút thuốc hoặc bệnh nhân trên 65 tui), liều khởi đầu khuyến cáo là 5 mg/ngày.

  • Bệnh lưỡng cực, điều trị đợt hưng cảm cấp hoặc hỗn hợp:

Đơn trị liệu: Khởi đầu 10 – 15 mg/ngày, uống 1 lần. Liều dùng có thể tăng 5 mg/ngày cách nhau không dưới 24 giờ. Liều duy trì là 5 – 20 mg/ngày. Liều tối đa khuyến cáo là 20 mg/ngày.

  • Liệu pháp phối hợp (với lithi hoặc valproat): Khởi đầu 10 mg/ngày, uống 1 lần, liều dùng có thể dao động trong phạm vi 5 – 10 mg/ngày.
  •  Điều trị đợt cấp hưng cảm (phối hợp cố định liều với fluoxetin): Liều khởi đầu olanzapin 6 mg và fluoxetin 25 mg.

Cơn kích động cấp do tâm thần phân liệt hoặc do bệnh lưỡng cực (đợt hưng cảm): Thời gian tiêm bắp tối đa là 3 ngày và phải chuyển ngay sang uống khi có thể.

Liều dùng cho trẻ em

+Trẻ em <13 tuổi: Chưa xác định được độ an toàn và hiệu quả.

+ Trẻ từ 13 – 17 tuổi:

  • Tâm thần phân liệt: Liều khởi đầu là 2,5 – 5 mg/ngày uống 1 lần. Liều đích 10 mg/ngày; có thể điều chỉnh tăng hoặc giảm liều 2,5 mg hoặc 5 mg. Liều tối đa 20 mg/ngày.
  • Bệnh lưỡng cực: Liều khởi đầu 2,5 – 5 mg/ngày, uống 1 lần. Liều đích 10 mg/ngày.Có thể điều chỉnh tăng hoặc giảm liéu 2,5 mg hoặc 5 mg. Liều tối đa 20 mg/ngày.
  • Suy thận: Không cần hiệu chỉnh liều cho bệnh nhân suy thân.
  • Suy gan: Cần hiệu chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan. Tuy nhiên chưa có khuyến cáo hiệu chỉnh liều đặc hiệu nào được đưa ra. Cần theo dõi chặt bệnh nhân,

CHỐNG CHỈ ĐỊNH KHI DÙNG MEDINTRALE 

  • Phụ nữ cho con bú.
  • Quá mẫn với olanzapin.

THẬN TRỌNG KHI DÙNG MEDINTRALE 

  • Trên bệnh nhị, mặc dù hiệu qua va độ án toàn của olanzapin ở trẻ dưới 18 tuổi còn Chưa được thiết lập nhưng olanzapin da dược sử dụng có hiệu quả trong kiểm soát phổi bơn điều trị hưng cảm cho bệnh nhân từ 12-18 tuổi dưới sự giám sát chặt chế của thầy thuốc  chuyên khoa
  • Thận trọng với các bệnh nhân cao tuổi có rối loạn tâm thần liên quan đến xa sút trí tuệ do nguy cơ làm tăng tỷ lệ tử vong ,chủ yếu do nguyên nhân tim mạch (suy tim , đột tử ) hoặc nhiễm khuẩn (viêm phổi )
  • Trẻ từ 13 đến 17 tuổi có xu hướng tăng cân và nguy cơ tăng lượng máu nhiều hơn so glocom góc hẹp hoặc có tiền sử liệt ruột do tác dụng kháng cholinergic của thuốc.
  • Thận trọng khi sử dụng olanzapin cho người có bênh tim, bệnh mạch não hoặc các bệnh lí có khả năng gây hạ huyết áp ( mất nước , giảm thể tích tuần hoàn , đang được điều trị bằng các thuốc chống tăng huyết áp) do khả năng tăng nguy cơ hạ huyết áp tư thế kèm theo nhịp chậm, ngất và ngừng nút xoang
  • Thận trọng khi dùng olanzapin tiêm bắp với các dẫn chất benzodiazepin tiêm. – Thận trọng với khả năng làm giảm tập trung và hoạt động vận động liên quan đến Không khuyến cáo dùng đồng thời hai thuốc này. Trong trường hợp bắt buộc phải dùng, cần theo dõi chặt chẽ nguy cơan thần quá mức, ức chế hô hấp và tim.
  • Đường huyết tăng (đường huyết lúc đói từ 100 đến 126 mg/decilit) do nguy cơ gây tăng đường huyết, thậm chí có thể không kiểm soát được kể cả khi đã dừng thuốc . Cần theo dõi đường huyết trong quá trình điều trị
  • Thận trọng với người cao tuổi, đặc biệt nữ giới do nguy cơ tăng rối loạn vận động muộn .Trong trường hợp xảy ra rối loạn này có thể cân nhắc khả năng dừng thuốc .
  • Thận trọng với bệnh nhân có các triệu chứng suy giảm chức năng gan, những bệnh nhân có các bệnh ảnh hưởng đến khả năng bao gồm chức năng gan hoặc đang được điều trị bằng các thuốc gây độc đối với gan. Cần định kỳ định lượng nóng de transaminase trong quá trình sử dụng olanzapin cho các đối tượng này.
  • Thận trọng khi dùng olanzapin cho bệnh nhân có tiện sử động kinh, chấn thương vùng đầu, hoặc đang được điếu trị bằng các thuốc có khả năng làm giảm ngương động kinh do tác dụng co giật phụ thuộc vào liều có thể xuất hiện trong quá trình điều trị bằng olanzapin.

TƯƠNG TÁC THUỐC MEDINTRALE 

Tránh không nên phối hợp: Không nên phối hợp olanzapin với levomethadyl do tăng nguy cơ độc tính trên tim (kéo dài khoảng QT, xoắn đỉnh, ngừng tim), với metoclopramid do tăng nguy cơ xuất hiện hội chứng ngoại tháp, hội chứng an thần kinh ác tính.

Làm tăng tác dụng và độc tính của olanzapin: Dùng đồng thời olanzapin với các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương: Rượu, các dẫn chất benzodiazepin làm tăng tác dụng hạ huyết áp tư thế của olanzapin. Các thuốc ức chế CYP,. (cafein, cimetidin, erythromycin, ciprofloxacin, quinidin, một số thuốc chống trầm cảm nhưfluvoxamin) làm tăng nồng độ trong máu do đó có thể làm tăng tác dụng và độc tính của olanzapin. Không nên dùng dopamin, adrenalin hoặc các thuốc tác động giống giao cảm khác trên thụ thể beta ở bệnh nhân đang điều trị bằng olanz

Làm tăng tác dụng và độc tính của olanzapin: Dùng đồng thời olanzapin với các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương: Rượu, các dẫn chất benzodiazepin làm tăng tác dụng hạ huyết áp tư thế của olanzapin. Các thuốc ức chế CYP450. (cafein, cimetidin, erythromycin, ciprofloxacin, quinidin, một số thuốc chống trầm cảm nhưfluvoxamin) làm tăng nồng độ trong máu do đó có thể làm tăng tác dụng và độc tính của olanzapin. Không nên dùng dopamin, adrenalin hoặc các thuốc tác động giống giao cảm khác trên thụ thể beta ở bệnh nhân đang điều trị bằng olanzapin, do có khả năng làm trầm trọng thêm hạ huyết áp do tác dụng ức chế thụ thể alpha của olanzapin.

Làm giảm tác dụng của olanzapin: Các thuốc gây cảm ứng CYP,s0 (phenobarbital, carbamazepin, phenytoin, rifampicin, omeprazol, nicotin) làm giảm nồng độ olanzapin trong máu.

Làm tăng tác dụng và độc tính của một số thuốc khác: Olanzapin làm tăng tác dụng (táo bón, khô miệng, bí tiểu, an thần, rối loạn thị giác) của các thuốc kháng cholinergic, làm tăng tác dụng hạ huyết áp của các thuốc chống tăng huyết áp.

Làm giảm tác dụng và độc tính của một số thuốc khác: Olanzapin có thể làm giảm tác dụng của các thuốc điều trị Parkinson.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN MEDINTRALE 

* Thường gặp (ADR> 1/100):

  • Thần kinh trung ương: Ngủ gà, hội chứng ngoại tháp, mất ngủ, chóng mặt, rối loạn phát âm, sốt ác mộng, sảng khoái, quên, hưng cảm.
  • Tiêu hóa: Khó tiêu, táo bón, tăng cân, khô miệng, buồn nôn, nôn, tăng cảm giác thèm ăn.
  • Gan: Tăng ALT.
  • Cơ xương:Yếu cơ, run, ngã, đặc biệt ởngười cao tuổi.
  • Tim mạch: Hạ huyết áp, nhịp nhanh, phù ngoại vi, đau ngực.
  •  Da: Bỏng rát.
  • Nội tiết chuyển hóa: Tăng cholesterol máu, tầng prolactin máu, tăng đường huyvết. xuất huyết đường niệu.
  • Mắt: Giảm thị lực, viêm kết mạc.

*It gặp (1/1000<ADR<1/100)

  • Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, nhịp chặm, kéo dài khoảng OT trên điện tâm đó, tăng nhạy cảm với ánh sáng, động kinh.

*Hiếm gặp (ADR < 1/1000)

Viêm tụy , hội chứng an thần kinh ác tính (tăng thân nhiệt, co cứng cơ, thay đổi trang thái tâm trí kèm theo rối loạn hệ thần kinh tự quản : Nhịp tim và huyết áp không ổn định

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng thuốc trong trường hợp xuất hiện các biểu hiện của hội chứng an thần kinh ác tính. Điều trị hỗ trợ tích cực và theo dõi chặt bệnh nhân. Cần thận trọng khi sử dụng lại olanzapin cho bệnh nhân sau khi xuất hiện hội chứng an thần kinh ác tính: Nên lựa chọn các thuốc ít gây hội chứng này hơn và cần tăng liều từ từ cho bệnh nhân.

Ngừng thuốc hoặc giảm liều olanzapin nếu xuất hiện loạn động muộn trong quá trình sử dụng thuốc.

Giảm liều hoặc dùng thuốc 1 lần/ngày lúc đi ngủ nếu xuất hiện buốn ngủ trong quá trình sử dụng olanzapin.

Sử dụng các biện pháp điều trị dùng thuốc hoặc không dùng thuốc để điều chỉnh rối loạn lipid máu nếu xuất hiện trong quá trình điều trị bằng olanzapin. Có thể cân nhắc sử dụng thay thế bằng các thuốc an thần kinh khác ít gây ảnh hưởng trên chuyển hóa lipid như risperidon, ziprasidon hay aripiprazol.

MEDINTRALE xử trí khi quá liều

MEDINTRALE Ngừng thuốc hoặc giảm liều olanzapin nếu xuất hiện loạn động

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ MEDINTRALE 

Quá liều gây tử vong ở bệnh nhân thường được quan sát với mức liều trên 200 mg. Các triệu chứng thường xuất hiện trong vòng 1-2 giờ , tác dụng đạt tối đa trong vòng 4-6 giờ sau khi dùng thuốc: Kích động, nhịp tim nhanh, kháng cholinergic, đồng tử giãn, các triệu chứng ngoại tháp, co cứng cơ, tăng tiết nước bọt, suy giảm ý thức từ mức độ an thần cho đến hôn mê đã được ghi nhận. Đôi khi có xuất hiện ngừng tim và hô hấp, loạn nhịp nhanh (nhịp nhanh trên thất), hội chứng an thần kinh ác tính, ức chế hồ hấp, động kinh, tăng huyết áp hoặc hạ huyết áp (bao gồm cả hạ huyết áp tư thế đứng).

Xử trí: Chủ yếu là điều trị triệu chứng, chăm sóc hỗ trợ, duy trì đường truyền tĩnh mach kèm theo dõi chặt chức năng tim mạch và các dấu hiệu sinh tồn, Rửa da dày cùng với uống than hoạt tính kèm theo sorbitol để loại bỏ và ngăn cản hấp thu phần thuốc còn hoạt lực trong đường tiêu hóa. Duy trì thông khí hỗ trợ và liệu pháp oxygen. Điều trị hạ huyết áp và suy tuần hoàn bằng các dung dịch truyền tĩnh mạch và các thuốc vận mạch như noradrenalin, phenylephrin. Nhưng tránh dùng dopamin và adrenalin. Kiểm soát loạn nhịp tim bằng các biện pháp điềutrị hợp. Kéo dài khoảng QRS trên điện tâm đồ có thể được điều chỉnh bằng truyền dung dịch bicarbonat. Hội chứng ngoại tháp cấp có thể được điều trị bằng các thuốc kháng cholinergic (như diphenhydramin, atropin). Có thể sử dụng physostigmin hoặc benzodiazepin nếu có biểu hiên kích động năng và lú lẫn ở bệnh nhân ngộ độc kháng cholinergic nặng kèm theo phức hợp QRS ngắn lại trên điện tâm đồ. Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Lọc máu và thầm phân phúc mạc có vai trò rất hạn chế trong điều trị ngộ độc cấp olanzapin.
Ngộ độc mạn: Cho tới nay, olanzapin chưa được đánh giá một cách hệ thống liệu xem thuốc Có gây nghiện hay không. Cần thân trọng với nguy cơ này

MEDINTRALE PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

– Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai: Tuy trên động vật không cho thấy ảnh hưởng của olanzapin trên thai nhưng do thiếu các dữ liệu trên người nên cần thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cân nhắc nguy cg lgiích trước khi bắt đầu điều trị cho đối tượng này.
– Sử dụng thuốc ở phụ nữ cho con bú: Olanzapin được bài xuất vào sữa có thế gây các tác dụng ức chế thần kinh trung ương ở trẻ bú mẹ do vậy cần tránh không sử dụng olanzapin cho phụ  điều trị cho người mẹ. TÁC ĐỘNG LÊN TÁC ĐỘNG LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VÂN HÀNH MÁY MÓC
Một số tác dụng phụ của thuốc có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc . Do đó, cần thận trọng đối với các đối tượng này.

MEDINTRALE Sản Xuất Tại 

Công Ty Cổ phần Dược Phẩm ME DI SUN 

Địa chỉ mua MEDINTRALE

MEDINTRALE là thuốc điều trị tâm thần phân liệt được bán tại các nhà thuốc trực thuộc hệ thống Thục Anh Pharmacy.

Quý khách hàng tại Hà Nội qua trực tiếp các cơ sở tại đây

Hoặc mua online thông qua website ; Thucanhpharnacy.vn đội ngũ dược sĩ tư vấn sẽ giải đáp mọi thắc mắc của quý khách hàng 24/7 thông qua Hotline/Zalo : 092.468.2238

Hệ thống nhà thuốc cam kết chất lượng sản phẩm, giá cả cạnh tranh

Thục Anh Pharmacy với phương châm đặt chữ “tín” lên hàng đầu đã khẳng định được chất lượng của mình trong nhiều năm hoạt động trên thị trường. Dược sĩ Diễm Mi là người có chuyên môn kinh nghiệm, luôn sẵn sàng tư vấn người bệnh nhiệt tình và chu đáo. Bạn có thể liên hệ website Thucanhpharmacy.vn  để gặp dược sĩ Mi và trao đổi, giải đáp các thông tin về thuốc mà người dùng thắc mắc. 

Đánh giá MEDINTRALE -ĐIỀU TRỊ TÂM THẦN PHÂN LIỆT

5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá MEDINTRALE -ĐIỀU TRỊ TÂM THẦN PHÂN LIỆT
Gửi ảnh chụp thực tế
0 ký tự (tối thiểu 10)
    +

    ✅ Nhà thuốc ⭐ Chuyên thuốc kê đơn các viện
    ✅ Cam kết ⭐ Hàng chính hãng, giá cả cạnh tranh
    ✅ Hoàn tiền ⭐ 300% khi phát hiện hàng giả, hàng kém chất lượng
    ✅ Thương hiệu ⭐ Thục Anh Pharmacy
    Tổng đài tư vấn sức khỏe: 0924682238
    MUA HÀNG