CEFPIVOXIL -Kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn

Mã: N/A
Liên hệ
Trạng thái: Còn hàng

Thuốc CEFPIVOXIL  thuốc điều trị Viêm amiđan, viêm họng cấp; viêm xoang hàm trên cấp; NK cấu trúc da và da không biến chứng (như viêm mô tế bào, nhiễm trùng vết thương, viêm nang lông, chốc lở, nhọt)…

Mua ngay Ship trong 24h Gọi điện xác nhận và giao hàng tận nơi
Biên soạn: Dược Sĩ Diễm Mi,   Cập nhật lần cuối: 15/01/2022 lúc 9:20 chiều

Thuốc CEFPIVOXIL  thuốc điều trị Viêm amiđan, viêm họng cấp; viêm xoang hàm trên cấp; NK cấu trúc da và da không biến chứng (như viêm mô tế bào, nhiễm trùng vết thương, viêm nang lông, chốc lở, nhọt)…
Thành phần Thuốc CEFPIVOXIL
 

 Thuốc CEFPIVOXIL mỗi viên nén phân tán  chứa: Cefditoren ( dưới dạng muối cefditoren pivoxil )

 Tá dược: Hydroxypropyl cellulose, calci silicat, D&C red 33, Croscarmellose Natri, Microcrystalline Cellulose & Carboxymetnylcellulose Natri, Mùi dâu, sucrose, Sucralose, Magnesi stearat.

CEFPIVOXIL 400 thành pha chinh la gi

CEFPIVOXIL 400 thành phần chính là Cefditoren 400mg 

Chỉ định điều trị Thuốc CEFPIVOXIL

Viên nén phân tán Cefpivoxil 50 (cefditoren pivoxil) được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cám gây ra: Staphylococcus sp., Streptococcus sp., Streptococcus pneumoniae, Moraxella (Branhamella) catarrhalis, E. coli, Citrobacter sp., Klebsiella sp., Enterobacter sp., Serratia sp., Proteus sp., Morganella morganii, Providencia sp., H. influenzae, Bordetella pertussis, Peptostreptococcus sp., Bacteroides sp., Prevotella sp., và Propionibacterium acnes như trong các trường hợp: nhiễm trùng da (bề mặt hoặc sâu), mạch bạch huyết, viêm hạch, nhiễm trùng da có mủ mãn tính, nhiễm trùng thứ cấp (do chấn thương, bỏng, hoặc do phẫu thuật), áp xe quanh hậu môn, viêm họng, viêm thanh quản, viêm amygdale, viêm phế quản cấp, viêm phối, áp xe phổi, viêm bàng quang, bể thân, tại giữa, viêm xoang, tinh hồng nhiệt, ho gà.

Liều lượng, cách dùng Thuốc CEFPIVOXIL

Liêu dùng cho trẻ em được tính theo cận năng cia trẻ: 3 mg cefditoren/kg cân nặng x 3 lần/ngày sau khi ăn. Có thể tăng lên 6mg cefditoren/kg nếu cần nhưng không qua 600mg cefditoren/ngày. Trẻ trên 12 tuổi đùng dạng viên nén bao film cefditoren pivoxil
Cách dùng: Hoà viên nén phân tán Cefpivoxil 50 trong 10ml nước cho phân tán hết rồi lấy thể tích hỗn dịch tương ứng với lượng thuốc đúng theo chỉ định của bác sỹ để cho trẻ uống 

Chống chỉ định Thuốc CEFPIVOXIL 

Mẫn cảm với các thành phần của thuốc
Chống chỉ định tương đối: Mẫn cảm với các thuốc kháng sinh nhóm cephalosporin khác. Trong trường hợp thực sự cần thiết phải dùng cefditoren pivoxil, cần theo dõi bệnh nhân cẩn thân.

Lưu ý và thận trọng khi dùng Thuốc CEFPIVOXIL 

Cefpivoxil 50 cần thận trong khi dùng cho những bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với penicillins, bản thân hoặc gia đình bị chứng dị ứng (như hen phế quản, phát ban, hoặc mê đay); suy thận nặng; bệnh nhân không ăn được hoặc phải truyền dinh dưỡng (cần theo dõi cẩn thận nguy cơ thiếu hụt vitamin K);
Nói chung, thời gian điều trị bằng Cefpivoxil 50 kéo dài ở mức tối thiểu nhằm tránh nguy cơ kháng thuốc. Những bệnh nhân suy thân năng cần phải kéo dài điều trị. Bệnh nhân cần được đánh giá nguy cơ bị shock.
Ảnh hưởng tới kết quả cận lâm sàng: Thuốc có thể gây dương tính giả với kết quả thử đường trong nước tiểu bằng dung dịch Benedict. Fehling và Clinitest nhưng không gặp nếu dùng Tes-Tape.Thuốc cũng có thể gây dươn tính với xét nghiệm Coombs trực tiếp
An toàn của cefditoren pivoxil dùng cho trẻ sinh thiếu cân và trẻ sơ sinh chưa được thiết lập 
Quý khách tham khảo sản phẩm có dùng danh mục Thuốc kháng sinh: IBA-MENTIN 1000mg/62,5mg- THUỐC ĐIỀU TRỊ NHIỄM KHUẨN

Tương tác Thuốc CEFPIVOXIL và các dạng tương tác khác

Thuốc kháng acid:
Dùng đồng thời với thuốc kháng acid chứa nhôm và magnesi hydroxide làm giảm hấp thu của cefditoren sau khi ăn, cụ thể là giảm AUC 11% và Cmax 14%. Mặc dù ảnh hưởng trên lâm sàng đáng kể chưa được biết nhưng không khuyến cáo dùng đồng thời hai thuốc này.
Thuốc kháng H2: Dùng đơn liều famotidine đường tiêm đồng thời làm giảm hấp thu của cefditoren 400mg liều đơn sau khi ăn, thể hiên bởi giảm AUC 22% và Cmax 27%. Hai thuốc này cũng không khuyến cáo dùng đồng thời mặc dù sự ảnh hưởng rõ rệt trên lâm sàng chưa được biết đến
Probenecid: Cũng như các kháng sinh ß-lactam, việc dùng đồng thời với probenecid làm tăng Cmax của cefditoren 49% và AUC 122% đồng thời kéo dài thời gian bán thải tới 53%.
Tương tác thuốc và xét nghiệm cận lâm sàng: Cephalosporins được biết đôi khi gây ra thử nghiệm Coombs’ dương tính. Dương tính giả khi xét nghiệm đường trong nước tiểu đôi khi cũng xảy ra.

Thuốc CEFPIVOXIL Phụ nữ có thai và cho con bú

Việc giảm carnitin ở phụ nữ dùng thuốc chứa nhóm pivoxil trong 3 tháng cuối của thai kỳ đã được báo cáo, cũng như với những đứa trẻ sinh ra bởi người mẹ dùng thuốc này. Chỉ dùng thuốc này cho phụ nữ có thai hoặc dự tính có thai khi lợi ích của việc sử dụng thuốc vượt quá nguy cơ có thể xảy ra khi điều trị.

Thuốc CEFPIVOXIL Ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Hiện chưa có dữ liệu

Tác dụng không mong muốn khi dùng Thuốc CEFPIVOXIL 

Tác dụng phụ thường gặp khi dùng cefditoren pivoxil gồm rối loạn tiêu hoá (2,08%) như tiêu chảy, phân lỏng: phát ban hay những biểu hiện trên da (khoảng 0,17%).
Ngoài ra, các theo dõi sau khi lutu bành chuếc với cefditoren, các tác dụng phụ sau được ghi nhận: Shock hoặc phản ứng quá mẫn (< 0,1%); Viêm ruột kết màng giả (< 0,1%); hội chứng Steven-Johnson hay I vell (< 0,1%); hội chứng PIE (< 0,1%); suy thận nặng hoặc thiếu máu tan máu (< 0,1%)
Việc dùng kéo dài thuốc chứa nhóm pivoxil có thể gây ra hạ đường huyết kèm theo hạ carnitine (tỷ lệ chưa xác định) ở trẻ em.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mọng muốn gặp phải khi dùng thuốc

CEFPIVOXIL có những tác dụng phụ gì

CEFPIVOXIL Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mọng muốn gặp phải

Đặc tính dược lực học

Kháng sinh nhóm Cephalosporin.
Đặc tính kháng khuẩn: Cefditoren pivoxil được chuyển hoá thành cefditoren sau khi hấp thu vào máu. Cefditoren có phổ kháng khuẩn rộng trên in vitro bao gồm các vi khuẩn gram dương và âm; đặc biệt có tác dụng tốt trên vi khuẩn gram dương như Staphylococcus sp., Streptococcus sp., và Streptococcus pneumoniae; các vi khuẩn gram âm như E. coli, Moraxella (Branhamella) catarrhalis, Klebsiella sp., Proteus sp. và H. influenzae; vi khuẩn kỵ khí như Peptostreptococcus sp., Propionibacterium acnes, Bacteroides sp. và Prevotella sp. Cefditoren còn có tác dụng với vi khuẩn kháng ampicillin không sinh ß-lactamase như Haemophilus influenzae
Trên in vitro, cefditoren bền với ß-lactamases do vi khuẩn sinh ra và có tác dụng tốt với các chủng vi khuẩn sinh ß-lactamase.
Cefditoren ức chế sự tổng hợp thành tế bào do có ái lực cao với protein gắn kết penicillin.
Cefditoren bền vững với một số ß-lactamases, bao gồm penicillinases và mọt số cephalosporinases.

Đặc tính dược động học

Hấp thụ và phân bố: Nông độ thuộc trong máu và các thông số dược động học của cefditoren liều uống 3mg/kg và 6mg/kg sau khi ăn ở trẻ có chức năng thận bình thường phụ thuộc vào liều dùng. Thuốc hấp thu tốt hơn khi no
Nồng độ thuốc trong huyết tương và mô: Cefditoren phân bố vào đờm, mô hạch hạnh nhân, màng nhầy của xoang hàm trên, mô da, mô tuyến vú, mô túi mật, âm đạo, cổ tử cung, tuyến mi và vết thương sau khi nhỏ rằng. Không ghi nhận sự phân bố của thuốc vào sữa,
Sự gắn kết protein: Trên in vitro, tỷ lệ thuốc gắn kết với protein huyết tương là 91,5% ở mức nồng độ 25 mcg/mL Chuyển hoá và thải trừ: Cefditoren pivoxil chuyển hoá sau khi hấp thu thành dạng có hoạt tính là cefditoren và pivalic acid. Pivalic acid tạo thành được liên kết với carnitine và thải trừ vào nước tiểu ở dạng pivaloyl carnitin. Cefditoren không chuyển hoá và được thải trừ chủ yếu vào nước tiểu và dịch mật. Tốc độ thải trừ vào nước tiểu sau khi uống liều 3mg/kg và 6 mg/kg sau khi ăn ở trẻ em có chức năng thận bình thường lần lượt là 20% và 17%. 
 

Quá liều và xử trí Thuốc CEFPIVOXIL 

Thông tin về quá liều của cefditoren pivoxil hiện chưa được ghi nhận. Tuy nhiên, cũng như các kháng sinh ß-lactam khác, phản ứng quá liều bao gồm buồn nôn, nôn, tiêu chảy và co giật. Lọc máu có thể giúp loại cefditoren ra khỏi cơ thể. Điều trị quá liều bao gồm điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Trình bày Thuốc CEFPIVOXIL 

Cefpivoxil 400 gồm có 3 vỉ x 10 viên nén bao phim
Cefpivoxil 50 Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim 

Hạn dùng Thuốc CEFPIVOXIL 

24 tháng kể từ ngày sản xuất

Bảo quản Thuốc CEFPIVOXIL 

Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C.
THUỐC NÀY CHỈ SỬ DỤNG THEO SỰ KÊ ĐƠN CỦA BÁC SỸ. ĐỀ XA TẦM TAY TRẺ EM
ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG CẦN THÊM THÔNG TIN, XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SỸ

Thuốc CEFPIVOXIL  Sản xuất tại

CÔNG TY CỔ PHÂN DƯỢC PHẨM HÀ TÂY

Thuốc CEFPIVOXIL mua ở đâu uy tín 

Thuốc CEFPIVOXIL  là thuốc kháng sinh được bán theo đơn tại các nhà thuốc trực thuộc hệ thống Thục Anh Pharmacy. Quý khách hàng tại Hà Nội qua trực tiếp các cơ sở tại đây

Hoặc mua online thông qua website ; Thucanhpharnacy.vn đội ngũ dược sĩ tư vấn sẽ giải đáp mọi thắc mắc của quý khách hàng 24/7 thông qua Hotline/Zalo : 092.468.2238

Hệ thống nhà thuốc cam kết chất lượng sản phẩm, giá cả cạnh tranh

Đánh giá CEFPIVOXIL -Kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn

5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá CEFPIVOXIL -Kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn
Gửi ảnh chụp thực tế
0 ký tự (tối thiểu 10)
    +

    ✅ Nhà thuốc ⭐ Chuyên thuốc kê đơn các viện
    ✅ Cam kết ⭐ Hàng chính hãng, giá cả cạnh tranh
    ✅ Hoàn tiền ⭐ 300% khi phát hiện hàng giả, hàng kém chất lượng
    ✅ Thương hiệu ⭐ Thục Anh Pharmacy
    Tổng đài tư vấn sức khỏe: 0924682238
    MUA HÀNG